Package
Tổng quan về package
Package là một cấu trúc dữ liệu bao gồm các trường dữ liệu (data fields) được định nghĩa theo thứ tự, độ dài và kiểu dữ liệu cụ thể nhằm mục đích tạo ra một message định dạng cố định để gửi/nhận qua hệ thống API hoặc socket.
Mục đích chính của Package:
- Chuẩn hóa định dạng gói tin, giúp đảm bảo rằng message tạo ra tuân thủ đúng format mà hệ thống backend yêu cầu.
- Cho phép tái sử dụng các cấu hình đã tạo, giúp người dùng tiết kiệm thời gian khi gửi request nhiều lần hoặc kiểm thử nhiều kịch bản.
- Package cho phép frontend/backend gửi đi các gói tin giả lập giống thật.
- Cho phép test API, flow xử lý hoặc giao tiếp socket mà không cần hệ thống backend thật.
Phần này hướng dẫn quản lý package trong LLQ Service Visualization:
Tạo mới một package
Để tạo mới một mẫu package trên hệ thống, thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn Template tại biểu tượng cài đặt trên góc phải màn hình.

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình Template, tại tab Package Config nhấn nút Add Package.

Bước 3: Hệ thống hiển thị pop up form thêm mới package, thực hiện nhập đầy đủ và chính xác các thông tin package.

Mô tả các trường thông tin:
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Package name | Có | Textbox | Package name phải là duy nhất | Tên package được hiển thị trong danh sách |
| Description | Không | Textarea | Thông tin mô tả package |
Bước 4: Nhấn Save để lưu thông tin package. Hệ thống hiển thị màn hình package config. Thực hiện nhập đúng và đầy đủ các thông tin cần thiết để tạo package.

Mô tả các trường thông tin:
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Package Name | Có | Textbox | Tên package | |
| Description | Không | Textarea | Thông tin mô tả package | |
| Data Field Editor | Có | Form | Form thêm, chỉnh sửa các data field trong package | |
| Index | Có | Number | Số thứ tự của data field trong package | |
| Name | Có | Textbox | Name phải là duy nhất | Tên data field được hiển thị trong danh sách |
| Length | Có | Number | Độ dài tối đa cho giá trị của trường đó | |
| Type | Có | Combobox | Number hoặc String | Kiểu dữ liệu của data field |
| Data Fields | Có | Table | Danh sách thông tin các trường dữ liệu trong package |
Cách tạo package:
- Tạo các data field: nhập thông tin bắt buộc như: index, name, length, type của data field, tạo thêm các data field bằng cách nhập index (số thứ tự) trong package thay đổi.
- Nhấn Apply để lưu thông tin data field vào danh sách data fields của package.
Bước 5: Hệ thống tự động lưu thông tin package khi nhấn Apply.
Cập nhật package
Để cập nhật package trên hệ thống, thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn vào biểu tượng Edit ở phía bên phải của bản ghi package cần cập nhật

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình Package config, thực hiện chỉnh sửa tương tự thao tác thêm mới một package.
Active package
Khi một package được kích hoạt (active), hệ thống sẽ cho phép sử dụng package đó để xây dựng message cho các request gửi đi hoặc response phản hồi. Hệ thống sẽ sử dụng các trường dữ liệu để tạo ra nội dung message phù hợp với cấu trúc package đã thiết lập. Chỉ những package đã được active mới được áp dụng trong quy trình xử lý logic hoặc mô phỏng gửi nhận message.
Để active package, package phải được nhập đầy đủ thông tin bắt buộc tại màn hình package config, các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn vào biểu tượng Active ở ô thao tác của bản ghi package cần active.

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình pop up xác nhận active.
Bước 3: Nhấn OK để xác nhận active hoặc Cancel để hủy thao tác.
Xóa package
Để xóa package trên hệ thống, thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn vào biểu tượng Delete ở phía bên phải của bản ghi package cần xóa

Bước 2: Hệ thống hiển thị popup xác nhận xóa package.
Bước 3: Nhấn Yes để xác nhận xóa package hoặc No để hủy thao tác.