Project type
Quản lý thiết lập xpath của nhóm các phần tử có cùng định dạng trên các hệ điều hành khác nhau.
Xpath là địa chỉ, định vị của phần tử/ element trên giao diện của ứng dụng/ hệ thống cần test.
Một dự án có thể sử dụng template của tất cả các Project type có trên hệ thống

Tạo mới Project Type
Bước 1: Click vào ứng dụng Setting. Đi tới Automation Test > Project Type

Bước 2: Click "New project type", hệ thống hiển thị màn hình "CREATE PROJECT TYPE".

Bước 3: Trên màn hình Create Project Type điền các thông tin cần thiết, trong đó:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Code | Có | Text | Là duy nhất, không thể chỉnh sửa, không chứa các ký tự đặc biệt, trừ “_” | Là mã định danh phân biệt các Project type với nhau |
| Name | Có | Text | Nhập tên của project type | |
| Description | - | Textarea | Nhập mô tả cho project type | |
| Default project type | Có | Combobox | Nếu trong các chức năng có sử dụng project type thì project type được set Default sẽ được lựa chọn sẵn trên màn hình | |
| Status | Có | Combobox | Lựa chọn trạng thái của Project type: + Active: Hoạt động + Inactive: Không hoạt động Để sử dụng project type, trạng thái phải là Active | |
| Use AI | Có | Combobox | Lựa chọn có sử dụng tính năng AI hay không: + No + Yes Hệ thống mặc định là "No" | |
| Save | - | Button | Click "Save" để lưu project type | |
| Cancel | - | Button | Click "Cancel" để huỷ |
Bước 4: Click "Save", hệ thống thông báo “Create successful”.
Chỉnh sửa Project type
Bước 1: Trên màn hình Project type, click icon tương ứng với project type cần chỉnh sửa
Hệ thống hiển thị màn hình "EDIT PROJECT TYPE"

Bước 2: Nhập các thông tin cần chỉnh sửa tương tự như form Create Project Type, tuy nhiên code không thể chỉnh sửa.
Bước 3: Click "Save", hệ thống thông báo “Update successful”.
Xoá Project Type
Bước 1: Trên màn hình Project type, click icon trên dữ liệu project type muốn xoá, click ""DELETE"".

Hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá

Bước 2: Xác nhận xoá, click ""DELETE"", hệ thống thông báo “Delete successful”.
Lưu ý: Nếu Project type đã có Element template và đã được sử dụng thì hệ thống thông báo lỗi không thể xoá.

Delete all template
Xoá toàn bộ Element template của project type.
Bước 1: Trên màn hình Project type, click icon bên cạnh project type muốn xoá, chọn “Delete all template".

Hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá

Bước 2: Click "DELETE", hệ thống thông báo “Delete successful”.
Lưu ý: Nếu Project type đã có Element template và đã được sử dụng thì hệ thống thông báo lỗi không thể xoá.
Import
Hệ thống hỗ trợ import file json thông tin project type đã được export từ trước. Import thành công hệ thống cập nhật project type lên lưới danh sách

Export
Hệ thống hỗ trợ export thông tin project Type thành file Excel để sử dụng làm báo cáo hoặc để thêm mới 1 bộ project type cho 1 dự án mới.

Element Template
Element Template là tính năng hỗ trợ người dùng tìm xpath của phần tử trên giao diện ứng dụng một cách tự động mà không cần nhập thủ công trong quá trình cấu hình kịch bản kiểm thử.
Tạo mới Element Template
Bước 1: Trên màn hình Project type, click icon hoặc click trực tiếp trên project type muốn thêm/ chỉnh sửa element

Hệ thống hiển thị màn hình Element template của Project type

Mô tả các trường thông tin
Màn hình Element Template: Quản lý 1 bộ các Element Template trong Project Type
| Trường thông tin | Mô tả |
|---|---|
| Click button để tạo mới 1 element template mới | |
| CODE | Mã của element template |
| NAME | Tên của element template |
| DESCRIPTION | Mô tả của element template |
| PLATFORM | Nền tảng được sử dụng cho Element |
Bước 2: Trên màn hình Element Template, click "New element template" để thêm mới.

Bước 3: Nhập các thông tin cần thiết, trong đó:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Project type | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các project type trên hệ thống | Mặc định là project type mà user chọn Find element |
| Element group | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các element group đã active của hệ thống | Lựa chọn element group cho element template hỗ trợ người dùng có thể tìm element nhanh hơn khi chưa xác định được template cụ thể của element thông qua nhóm (ví dụ group button, input, text…) |
| Platform | Có | Combobox | Nền tảng mà template định nghĩa phần tử: + Web + Android + IOS + JavaSwing + Windows + Api + JDBC + Web Chỉ được phép chọn 1 giá trị | |
| Code | Có | Text | Là duy nhất, không thể chỉnh sửa, không chứa các ký tự đặc biệt, trừ “_” | Là mã định danh phân biệt các element khác nhau |
| Name | Có | Text | Nhập tên của Element Nên đặt tên tương ứng với loại element | |
| Description | - | Textarea | Nhập mô tả cho element | |
| Status | Có | Combobox | Lựa chọn trạng thái của Element template: + Active: Hoạt động + Inactive: Không hoạt động Để sử dụng Element template, trạng thái phải là active | |
| Config | - | Cấu hình công thức tìm xpath | ||
| Save | - | Button | Click "Save" để lưu Element template | |
| Cancel | - | Button | Click "Cancel" để huỷ |
Bước 4: Config
Cấu hình công thức Element template bao gồm 4 phần:
- Element path list: Thông tin xpath element trên giao diện.
- Result xpath list: Thông tin cấu hình tạo công thức xpath của các element sẽ tìm được.
- Result attribute list: Thông tin cấu hình các thuộc tính sẽ hiển thị khi tìm thấy element.
- Test element attribute list: Thông tin cấu hình sử dụng những thuộc tính được sử dụng để đặt tên cho element khi quét Smart Locator.
- Element path list: Là danh sách xpath element trên giao diện
-
Click "Add" để thêm một xpath.
-
Trên mỗi dòng xpath, click "Edit" để cập nhật giá trị của xpath element:
Nhập giá trị cho các trường thông tin:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| From | - | Text | Người dùng nhập tên của 1 element đã được xác định trước đó để tìm element | |
| Name | Có | Text | Người dùng đặt tên cho element + Lưu ý: Nên đặt theo loại/ định dạng của phần tử để thuận tiện trong quá trình sử dụng. | |
| Xpath | Có | Text | Xpath của element trên giao diện | |
| Save | - | Button | Click Save để lưu dữ liệu cấu hình |
- Click Save:
- Result xpath list : Là các thuộc tính được cấu hình để lấy xpath

Một thuộc tính được cấu hình dựa trên 3 phần:
- Dòng (1) (2): Result xpath list là phần thông tin tên của 1 công thức sẽ sử dụng để lấy xpath.
- Dòng (3) (4): Xpath list là phần thông tin về phần gốc xpath của element, phần sẽ không thay đổi của công thức xpath.
- Dòng (5) (6): Thông tin thuộc tính có trong phần gốc xpath element được sử dụng để tìm xpath, phần thông tin sẽ thay đổi theo từng element.
-
Click "Add " ở các dòng cho đến khi hiển thị đủ các dòng cấu hình phù hợp để có thể tìm kiếm ra được element, ví dụ sử dụng đủ 6 dòng như hình minh họa.
-
Click "Edit" ở dòng 2 để đặt tên cho công thức lấy xpath, sau đó click "Save".
Lưu ý: Nên đặt tên theo thuộc tính được sử dụng để lấy xpath. Thường sẽ được đặt tên theo cấu trúc “by_” + thuộc tính sử dụng để tìm xpath.
-
Click "Edit" ở dòng 4 để nhập gốc xpath của element, thường trùng với gốc xpath của element path list, sau đó click "Save".
Có thể sử dụng các thành phần hỗ trợ truy vấn mối quan hệ giữa các element để xác định xpath gốc.

- Click "Edit" ở dòng 6 để nhập thông tin thuộc tính của xpath.

Trong đó:
- Name: Tên tham số của xpath được đặt theo quy định truy vấn thuộc tính 1 node trong Xpath.
- Type: Điều kiện tìm kiếm qua thuộc tính
- Value: Sử dụng giá trị chính xác của thuộc tính.
- Contains: Sử dụng giá trị gần đúng (chứa) của thuộc tính.
- Contains thường được sử dụng trong trường hợp so sánh với text của xpath (name = text()).
- Element: Tên element người dùng đã đặt khi tìm kiếm xpath ở bước Element path list.
- Attribute: Tên thuộc tính muốn lấy giá trị.
- Click "Save", thông tin cấu hình được hiển thị trên danh sách.

Lưu ý:
- Để lấy xpath của element theo nhiều thuộc tính khác nhau, click Add ở dòng 1 để thêm template xpath khác.
- Để cấu hình nhiều thuộc tính trong cùng một kết quả xpath, click Add ở dòng 5, tiếp tục thực hiện cấu hình attribute tương tự. Ví dụ: xpath của element Input được lấy đồng thời theo id và type.

- Result attribute list: Là danh sách cấu hình giá trị các thuộc tính sẽ hiển thị khi tìm thấy element.
- Click "Add " để thêm một result attribute.
- Trên mỗi dòng xpath, click Edit để cập nhật giá trị của result attribute:
Nhập giá trị cho các trường thông tin:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Name | Có | Text | Tên thuộc tính cho kết quả - Thông tin này sẽ hiển thị khi tiến hành quét Smart Locator | |
| Element | Có | Text | Tên element người dùng đã đặt khi tìm kiếm xpath ở bước Element path list | |
| Attribute | Có | Text | Tên của thuộc tính lấy giá trị | |
| Save | - | Button | Click Save để lưu dữ liệu cấu hình |
- Click "Save"
Lưu ý: Để hiển thị thêm kết quả xpath theo thuộc tính khác, click Add và nhập tương tự. Nên cấu hình thêm thuộc tính Position để view vị trí của element trong quá trình cấu hình kịch bản kiểm thử.
Ví dụ:
Để xoá dòng thuộc tính, click "Delete" ở dòng tương ứng.
-
Test Element attribute list: Là danh sách để cấu hình công thức đặt tên tự động cho element theo giá trị của thuộc tính khi user sử dụng smart locator.
- Click "Add " để thêm một thuộc tính dùng để đặt tên cho element khi quét smart locator.
- Click "Edit" để định nghĩa thuộc tính được dùng đặt tên cho element.
Nhập giá trị cho các trường thông tin:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Element | Có | Text | Tên element người dùng đã đặt khi tìm kiếm xpath ở bước Element path list | |
| Attribute | Có | Text | Tên của thuộc tính lấy giá trị | |
| Save | - | Button | Click Save để lưu dữ liệu cấu hình |
Ví dụ: Tên của element được cấu hình có giá trị là cộng chuỗi giá trị của name và class.
Lưu ý: Để xoá dòng thuộc tính, click "Delete" ở dòng tương ứng.
Bước 5: Click Save, hệ thống thông báo “Create successful”.
Duplicate
Hỗ trợ tạo mới Element template, sử dụng khi element template cần tạo có đặc điểm tương tự một template đã có sẵn trong hệ thống.
Bước 1: Trên màn hình Element template, click button tương ứng với template muốn duplicate
Bước 2: Trên màn hình "DUPLICATE ELEMENT TEMPLATE", chỉnh sửa các thông tin cần thiết.

Các thông tin tương tự màn hình Thêm mới, ngoại trừ:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Code | Có | Text | Thay đổi về mã code = “copy_of_” + mã code của element template duplicate. Người dùng có thể chỉnh sửa. | |
| Name | Có | Text | Thay đổi về name = “copy_of_” + name của element template duplicate. Người dùng có thể chỉnh sửa. |
Bước 3: Click "Save", hệ thống thông báo “Duplicate successful”
Chỉnh sửa Element Template
Bước 1: Trên màn hình Element Template, click trực tiếp template muốn chỉnh sửa

Hệ thống hiển thị màn hình "EDIT ELEMENT TEMPLATE".

Bước 2: Nhập các thông tin cần chỉnh sửa tương tự màn hình "CREATE ELEMENT TEMPLATE", tuy nhiên code không thể sửa.
Bước 3: Click "Save", hệ thống thông báo “Update successful”.
Element Group
Element Group là tính năng hỗ trợ người dùng gom nhóm các element template có chung đặc điểm, định dạng loại element. Khi sử dụng chức năng quét Smart Locator, các hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra qua xpath của Element group trước rồi mới kiểm tra tới xpath của element template. Điều này giúp hỗ trợ giảm thiểu thời gian quét element template khi thực hiện cấu hình các kịch bản kiểm thử.
Tạo mới Element Group
Bước 1: Trên màn hình Automation test, click button tab "Element Group"
Hệ thống hiển thị danh sách Element Group
Bước 2: Click "New element group"

Hệ thống hiển thị màn hình "CREATE ELEMENT GROUP"

Mô tả các trường thông tin
| Trường thông tin | Mô tả |
|---|---|
| CODE | Mã của Element Group |
| NAME | Tên của Element Group |
| DESCRIPTION | Mô tả của Element Group |
| STATUS | Trạng thái của Element Group, hệ thống mặc định là Active |
Bước 3: Nhập đầy đủ và hợp lệ các thông tin cần thiết
Bước 4: Click "Save", hệ thống thông báo “Create successful”.
Chỉnh sửa Element Group
Bước 1: Trên màn hình Element Group, click trực tiếp vào Element group muốn chỉnh sửa

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình "EDIT ELEMENT GROUP".

Màn hình "EDIT ELEMENT GROUP" gồm các thông tin định danh 1 Element Group tương tự như tại màn hình CREATE ELEMENT GROUP
Bước 3: Click Save, hệ thống thông báo “Update successful”.
Xoá Element Group
Bước 1: Trên màn hình Element Group, click button "Delete" tương ứng với Group muốn xoá.

Hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá.

Bước 2: Xác nhận xoá, click "DELETE", hệ thống thông báo “Delete successful”.