Quản lý Element theo Repository
Xây dựng kho phần tử
Số lượng phần tử được lưu trữ trong một dự án kiểm thử thường rất lớn. Để hỗ trợ hiệu quả cho việc sử dụng và bảo trì các kịch bản kiểm thử tự động, kho phần tử (Element Repository) cần được tổ chức một cách hợp lý và phù hợp với đặc thù của từng dự án.
Cấu trúc kho phần tử nên phản ánh theo luồng trải nghiệm của người dùng hoặc tester, phân chia theo từng chức năng từ ngoài vào trong. Các màn hình dùng chung giữa nhiều chức năng nên được đặt ở cấp cao hơn hoặc tổ chức phân cấp hợp lý trong từng nhóm chức năng, giúp tăng khả năng tái sử dụng và chia sẻ hiệu quả giữa các thành viên trong dự án.
Đối với các dự án kiểm thử triển khai trên nhiều nền tảng, kho phần tử (Element Repository) nên được tổ chức với thư mục cha (Parent Repository) theo từng nền tảng, ví dụ: ANDROID, iOS, WEB... Tùy thuộc vào trải nghiệm người dùng với ứng dụng/hệ thống được kiểm thử, mức độ phân cấp trong từng thư mục có thể được thiết kế chi tiết theo chức năng hoặc luồng tương tác.
Bên cạnh kho phần tử theo từng màn hình, dự án cũng nên có một kho phần tử dùng chung – nơi lưu trữ các element thường xuyên xuất hiện trên nhiều màn hình và chức năng khác nhau, như: popup, nút Tiếp tục, Quay lại... Việc tổ chức kho element chung này giúp chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình cập nhật, bảo trì, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm thử và tiết kiệm thời gian.
Các bước tạo Element Repository
Bước 1: Trên màn hình chức năng Element Repository, nhấn + New Repository,

Hệ thống hiển thị màn hình Create Element Repository

Bước 2: Nhập đầy đủ các thông tin bắt buộc của Repository, trong đó:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Directory | Có | Button | - | Nơi lưu trữ repository. Người dùng có thể tạo repository mới, là tập con nằm trong một repository đã có sẵn trước đó |
| Category | Có | Combobox | - | Nền tảng của hệ thống/ứng dụng kiểm thử người dùng đang quét element. Có thể là iOS, Android hoặc Web |
| Name | Có | Text | - | Tên của Repository, nên được đặt theo bước thực hiện trong kịch bản kiểm thử hoặc theo tên màn hình cụ thể trong luồng nghiệp vụ, nhằm đảm bảo tính rõ ràng, dễ truy xuất và hạn chế tối đa sự trùng lặp giữa các kho dữ liệu. |
| Status | Có | Combobox | - | Là trạng thái của Repository, giá trị lựa chọn bao gồm: + Active (Đang hoạt động), + Inactive (Không hoạt động). Để sử dụng Element Repository, trạng thái cần thiết lập là Active. |
| Description | - | Textarea | - | Mô tả về Repository |
Bước 3: Nhấn Save để lưu. Hệ thống thông báo Create Successful, tạo Element Repository thành công.
Chỉnh sửa Element Repository
Bước 1: Trên màn hình danh sách các Element Repository, nhấn vào biểu tượng Option phía bên phải bản ghi Repository tương ứng
Bước 2: Nhấn Edit, hệ thống hiển thị màn hình EDIT ELEMENT REPOSITORY.

Bước 3: Thực hiện chỉnh sửa thông tin Repository. Nhấn Save, hệ thống thông báo Update successful, cập nhật thông tin Repository thành công.
Xoá Element Repository
Bước 1: Trên màn hình danh sách các Element Repository, nhấn vào biểu tượng Option phía bên phải bản ghi Repository tương ứng
Bước 2: Nhấn Delete, hệ thống hiển thị popup xác nhận xóa

Bước 3: Hệ thống thông báo Delete successful, xóa Repository thành công.
Lưu ý:
- Nếu trong Repository có chứa Element, hệ thống hiển thị thông báo như sau, và hành động xoá không thành công

Chỉ có thể xóa Repository rỗng.
Để xoá 1 Element Repository đã chứa các Element, tại bước 2, người dùng click Repository cleanup để xoá toàn bộ các element trong Repository đó, hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá toàn bộ element trong repository

Nhấn DELETE hệ thống hiển thị thông báo Delete successful, trên danh sách các Repository vẫn còn repository vừa thao tác, nhưng các element thuộc repository đó bị xoá. Các element thuộc child repository vẫn được giữ nguyên.
Tiếp tục thực hiện xoá một Repository.
Tạo Element
Các phần tử (Element) có thể được lưu trữ trực tiếp tại Element Repository hoặc được tổ chức trong các Child Repository. Tuy nhiên, với các thư mục có số lượng phần tử lớn, người dùng nên phân chia thành các Child Repository để dễ dàng quản lý, tìm kiếm và bảo trì trong quá trình sử dụng.
Các cách tạo Element cho Repository trên Centralize Automation Testing Suite:
- Tạo nhanh qua công cụ Smart Locator (khuyến nghị sử dụng)
- Tạo element qua chức năng New Element
- Sử dụng Find Element
- Tạo Element bằng Duplicate
Tạo Element qua Smart Locator
Smart Locator là một công cụ mạnh mẽ hỗ trợ quét và nhận diện toàn bộ các phần tử (element) trên giao diện mà người dùng đang tương tác. Công cụ này cho phép tự động tạo và lưu hàng loạt element vào Repository mà không cần nhập thủ công xpath.
Lợi ích khi sử dụng Smart Locator:
- Tạo element hàng loạt theo template, giúp tiết kiệm thời gian khi xây dựng kịch bản kiểm thử tự động
- Khi bật chế độ Capture image of each element, mỗi phần tử sẽ được lưu kèm ảnh chụp màn hình có đánh dấu vị trí, hỗ trợ người dùng nhận diện và cấu hình chính xác trong quá trình thiết lập và bảo trì kịch bản kiểm thử.
- Hỗ trợ update healing, cho phép cập nhật hàng loạt các phần tử đã lưu khi có sự thay đổi giao diện
Lưu ý: Để sử dụng Smart Locator, người dùng cần đảm bảo đã Start Agent và điều hướng trình duyệt Agent đến đúng màn hình cần tương tác.
Bước 1: Trên màn hình cấu hình kịch bản kiểm thử, nhấn “Smart Locator”.

Hệ thống hiển thị màn hình của client đang được chọn, cùng với List option.

Khu vực 1: List Option
Khu vực 2: Client đang sử dụng trong kịch bản kiểm thử, đối với kịch bản kiểm thử có nhiều hơn một client, thực hiện lựa chọn lại client để xác định platform/màn hình cần được quét smart locator
Bước 2: Nhấn Smart Locator trên List Option, hệ thống hiển thị màn hình Smart Locator.

Bước 3: Chọn các thông tin cho Element cần tạo:
Trong đó:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Client | Có | Combobox | Chỉ hiển thị danh sách các client có trong kịch bản kiểm thử | Là Client đang sử dụng để quét smart locator |
| Project Type | Có | Combobox | Là project type chứa template của element | |
| Locator type | Có | Combobox | Là phương thức lưu element tìm được. Giá trị bao gồm: - Insert Only: thực hiện lưu toàn bộ element quét được (create element) - Update Healing: thực hiện tìm và update những element đã tồn tại trong Repository nếu có sự thay đổi về thông tin thuộc tính và xpath - Insert Update Healing: thực hiện tìm, update những element đã có trong repository nếu có sự thay đổi về thông tin thuộc tính và xpath đồng thời lưu bổ sung những element chưa có trong Repository | |
| Element group | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các element group đã được khai báo và có trạng thái active | Là nhóm các element template có đặc điểm/ ý nghĩa tương đồng, giúp nhân viên kiểm thử dễ dàng xác định được element template cần sử dụng khi thực hiện smart locator/ find element |
| Capture image of each element | Có | Switch button | Chức năng chụp màn hình element + Off: không chụp màn hình + On: có chụp màn hình | |
| Element template | - | - | Chỉ hiển thị danh sách các element ở trạng thái active nằm trong element group đã chọn trước đó | Lựa chọn element template có thể xuất hiện trên màn hình hoặc là template của phần tử cần tìm để thực hiện quét smart locator |
| Search element repository name | - | Text | Hệ thống đã có ít nhất 1 Repository | Tìm kiếm Repository lưu trữ element được tạo dựa trên tên của repository |
| Select repository | Có | Radio button | Hệ thống đã có ít nhất 1 Repository | Chọn Repository lưu trữ element được tạo bởi Smart locator |
| NEW ELEMENT REPOSITORY | - | Button | Tạo mới Element Repository |
Để chọn Element template cho những element cần quét trên giao diện, người dùng thực hiện các bước sau:
-
Bước 1: Nhấn vào thẻ Element template

Hệ thống hiển thị màn hình Element template

-
Bước 2: Nhấn vào biểu tượng “+” để thêm các element template cần sử dụng, sau đó nhấn Ok để hoàn thành
Nếu người dùng muốn tạo element trong một thư mục con của repository, nhấn chọn bản ghi Repository đó thay vì nhấn vào radio button như hình dưới.

Hệ thống hiển thị màn hình danh sách các Child repository

Mô tả các trường thông tin
| Trường thông tin | Bắt bu ộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| - | Icon | Quay lại màn hình danh sách các Repository trước đó | ||
| - | Link | Tên Repository hiện tại đang hiển thị |
Trường hợp người dùng muốn tạo Child repository mới, nhấn + New Element Repository và thao tác tương tự như tạo mới Repository.
Bước 3: Nhấn Continue, hệ thống hiển thị popup Monitoring processing, thể hiện quá trình – kết quả tìm kiếm element.

Sau khi kết thúc tìm kiếm, hệ thống hiển thị thông báo Smart Locator success và điều hướng màn hình đến repository đã chọn khi thực hiện smart locator cùng với danh sách element được tìm thấy.
Hệ thống cũng sẽ hiển thị ảnh chụp màn hình tương ứng với mỗi element nếu chức năng Capture each element during auto-scanning được bật
Tạo thủ công element
Trong một số tình huống, người dùng có thể cần tạo element thủ công để phục vụ cho kịch bản kiểm thử. Việc này thường áp dụng khi:
-
Số lượng element cần sử dụng rất ít: Nếu trong một màn hình có rất nhiều element nhưng người dùng chỉ cần tương tác với một vài element, việc tạo thủ công sẽ giúp tránh việc sinh ra các element không cần thiết. Có thể tạo bằng cách sử dụng tính năng Find Element hoặc viết xpath th ủ công.
-
Element có cấu trúc xpath phức tạp: Khi phần tử hiếm khi xuất hiện trong hệ thống hoặc có cấu trúc xpath đặc biệt, tạo thủ công sẽ giúp kiểm thử viên giảm bớt thời gian và công sức khi không cần tạo template cho các trường hợp cá biệt. Trường hợp này đòi hỏi người dùng có kiến thức nhất định về xpath để có thể viết xpath thủ công chính xác.
-
Chỉ có thể tạo riêng lẻ từng element. Tạo thủ công element từ thư viện Element Repository có một số đặc điểm:
-
Người dùng nhập thủ công các thông số của element
-
Không có ảnh chụp màn hình
Ưu điểm:
-
Chủ động trong việc cấu hình element.
-
Tạo nhanh các element có cấu trúc đặc biệt hoặc ít xuất hiện.
Nhược điểm:
-
Không thể xác định trực quan vị trí element trên giao diện người dùng.
-
Không hỗ trợ ảnh chụp màn hình hoặc đánh dấu vị trí element trên giao diện gây dễ nhầm lẫn.
Sử dụng Find Element
Find Element là công cụ hỗ trợ người dùng tìm kiếm nhanh các phần tử (element) trên giao diện trong quá trình cấu hình kịch bản kiểm thử, dựa trên các template đã được định nghĩa sẵn trong hệ thống.
Điều kiện sử dụng Find Element:
- Agent phải được Start (khởi động).
- Kịch bản ki ểm thử đang được Start Debug.
- Thuộc tính Locator của keyword cần tương tác phải có:
- Value Type là Value
- Data Type là Elements
Bước 1: Nhấn vào keyword cần gán element, hệ thống hiển thị màn hình property của keyword, nhấn Find element

Hệ thống hiển thị màn hình Find element property

Bước 2: Thực hiện chọn project type, Element group và element template phù hợp với nhu cầu của người dùng, Nhấn Search
Sau khi quét thành công, các element sẽ được hiển thị ở chế độ Basic.
Người dùng có thể nhấn biểu tượng View position phía bên phải bản ghi element để xem chính xác vị trí của element trên giao diện hệ thống/ứng dụng.

Bước 3: Nhấn biểu tượng Select element basic phía bên phải bản ghi element cần sử dụng

Hệ thống điều hướng về màn hình property của keyword cùng với thông tin của element đã chọn.

Tạo element từ chức năng New Element
Bước 1: Trên màn hình Element repository, nhấn + New element

hệ thống hiển thị màn hình CREATE ELEMENT.

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết của Element, trong đó:
| Trường thông tin | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Change Directory | - | Button | Chọn/thay đổi Repository cho Element | |
| Project Type | Có | Combobox | Là project type chứa template của element | |
| Element group | Có | Combobox | Là nhóm các element template có cùng đặc điểm | |
| Element Template | Có | Combobox | Giá trị lựa chọn là template đã được định nghĩa trong Project Type đã lựa chọn | Là loại element mà người dùng sẽ tương tác như button, input, select… tuỳ thuộc vào việc người dùng đã định nghĩa các template khi cấu hình element template |
| Name | Có | Text | Tên của Element. Người dùng nên đặt theo chức năng/ tên của element hiển thị trên giao diện hệ thống/ ứng dụng được test để dễ tìm kiếm khi cấu hình test scenario | |
| Below of | - | Text | Element đã xác định xpath chính xác | Ở đây người dùng nhập xpath của một element đã xác định nằm trên element đang được khởi tạo |
| Middle of | - | Text | Element đã xác định xpath chính xác | Người dùng nhập xpath của element đã xác định mà element đang được khởi tạo nằm ở giữa |
| Above of | - | Text | Element đã xác định, xpath chính xác | Người dùng nhập xpath của element đã xác định nằm phía dưới element đang được khởi tạo |
| Right of | - | Text | Element đã xác định, xpath chính xác | Người dùng nhập xpath của element đã được xác định nằm ở bên trái element đang được khởi tạo |
| Center of | - | Text | Element đã xác định, xpath chính xác | Người dùng nhập xpath của element đã được xác định mà element đang được khởi tạo nằm ở giữa |
| Left of | - | Text | Element đã xác định, xpath chính xác | Người dùng nhập xpath của element đã được xác định nằm ở bên phải của element đang được khởi tạo |
| Select | - | Button | Người dùng click button Select để tìm, chọn element đã có trong Repository mà người dùng cần để xác định vị trí tương ứng Below of/ Above of/ Middle of/ Left of/ Right of/ Center of thay vì nhập xpath thủ công | |
| Description | - | Textarea | Mô tả về element đang được khởi tạo | |
| Status | Có | Combobox | Trạng thái của Element - Active: Hoạt động - Inactive: Ngừng hoạt động Lựa chọn Active để sử dụng Element này | |
| Test Element Name | Có | Text | Là tên của element được hệ thống xác định tự động thông qua các danh sách thuộc tính lựa chọn để đặt tên khi cấu hình template |
Nhấn Save để hoàn thành.
Tạo Element bằng Duplicate
Bước 1: Chọn thư mục chứa Element mà người dùng muốn nhân bản
Bước 2: Nhấn biểu tượng Duplicate phía bên phải bản ghi element cần nhân bản

Hệ thống hiển thị màn hình DUPLICATE ELEMENT

Bước 3: Chỉnh sửa các trường thông tin theo yêu cầu sử dụng của người dùng.
Các trường thông tin có vai trò tương tự như trong màn hình Create element, tuy nhiên không thể thay đ ổi Project type,Element group và Element template
Bước 4: Nhấn Save để lưu Element, hệ thống hiển thị thông báo Duplicate successful và lưu element tại thư mục mà người dùng lựa chọn tại bước 3.
Cập nhật Element trong Repository
Bước 1: Chọn thư mục chứa Element mà người dùng cần cập nhật
Bước 2: Nhấn biểu tượng Edit phía bên phải bản ghi element cần cập nhật thông tin

Hệ thống hiển thị màn hình EDIT ELEMENT

Bước 3: Nhập thông tin cần chỉnh sửa vào trường thông tin tương ứng
Các trường thông tin có vai trò tương tự như trong màn hình Create element, tuy nhiên không thể thay đổi Project type, Element group và Element template
Bước 4: Nhấn Save để lưu thông tin chỉnh sửa, hệ thống hiển thị thông báo Update successful đ ồng thời cập nhật tất cả các kịch bản kiểm thử có chứa element này.
Nhấn Cancel để huỷ việc cập nhật thông tin.
Xoá Element trong Repository
Trong quá trình tạo và sử dụng Element repository sẽ có những element không sử dụng đến, để dễ quản lý, người dùng có xu hướng xóa các element không cần thiết.
Lưu ý: không thể xóa các element đã được sử dụng.
Bước 1: Trên thư mục repository chứa element cần xóa, nhấn biểu tượng Delete phía bên phải element cần xoá

Hệ thống hiển thị Popup xác nhận xoá

Bước 2: Nhấn DELETE để xoá, hệ thống hiển thị thông báo “Delete successful”, đồng thời xoá element đó trong danh sách element của thư mục.