Nhảy tới nội dung
Phiên bản: 1.0.0

Quản lý Element theo Repository

Xây dựng kho element cho Project Testing​

Số lượng các phần tử được lưu trữ để sử dụng trong project là rất lớn, để thuận tiện trong quá trình sử dụng, bảo trì kịch bản kiểm thử tự động thì kho element cần được xây dựng một cách phù hợp đối với từng dự án kiểm thử. Kho phần tử nên được bố cục theo trải nghiệm của người dùng/ nhân viên kiểm thử đối với từng chức năng từ ngoài vào trong, các màn hình được lặp đi lặp lại giữa các chức năng nên được phân cấp cùng với chính các chức năng đó hoặc đưa ra ngoài với cấp cao hơn để có thể dễ dàng chia sẻ với teammate của dự án.

alt text

Kho phần tử được phân cấp theo chức năng/ màn hình từ ngoài vào trong

Đối với dự án kiểm thử triển khai trên nhiều nền tảng, kho lưu trữ phần tử nên được xây dựng với Parent Repository là thư mục tên nền tảng, ví dụ ANDROID, iOS, WEB… Tùy thuộc vào trải nghiệm người dùng đối với ứng dụng/ hệ thống được kiểm thử mà mức độ phân cấp của kho repository được xây dựng/ bố cục với mức chi tiết khác nhau. Ngoài kho phần tử cho các màn hình, dự án cũng cần có kho element có thể sử dụng chung giữa các màn hình. Đây sẽ là kho phần tử chứa các element xuất hiện ở nhiều màn hình của nhiều chức năng khác nhau như popup, button Tiếp tục, Quay lại… Kho element chung sẽ giúp việc update, bảo trì element thuận tiện hơn. Trên giao diện của ứng dụng Centralize Automation Testing Suite, người dùng click vào chức năng “Element Repository” hệ thống hiển thị màn hình Element Repository Library.

alt text

Ý nghĩa các phần tử trên màn hình:

LabelChức năng
Filter formDùng để hiển thị/ ẩn công cụ lọc, tìm kiếm element repository.
Search element repository nameTìm kiếm theo tên của thư mục element repository.
Element Repository ownerTìm kiếm theo người tạo thư mục element repository.
Sort bySắp xếp thư mục theo thời gian tạo.
CREATE DATENgày tạo Directory.
alt textTrạng thái của Element Repository Directory: Active Element Repository chỉ dùng được khi trạng thái là Active
alt textTrạng thái của Element Repository Directory: Inactive
alt textNew Repository: Tạo một child repository cho kho tương ứng
alt textMove repository: Di chuyển kho repository tương ứng trở thành child repository của một kho khác
alt textLựa chọn thao tác
- Edit: chỉnh sửa thông tin directory
- Delete: chỉnh sửa thông tin directory
- Delete all element: chỉnh sửa thông tin directory
alt textTạo mới Element Repository

Làm sao để tạo Element Repository​

alt text

Bước 1: Trên màn hình Element Repository Library, click NEW REPOSITORY, hệ thống hiển thị màn hình Create Element Repository.

alt text

Bước 2: Người dùng nhập đầy đủ các thông tin bắt buộc của Repository, trong đó:

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
NameCóText-Tên của Repository, người dùng có thể đặt tên theo bước thực hiện của scenario hoặc màn hình cụ thể trong luồng nghiệp vụ để thuận tiện trong quá trình sử dụng và hạn chế trùng lặp kho dữ liệu.
Description-Textarea-Mô tả về Repository, giúp người dùng hiểu rõ hơn nội dung của Repository đó.
StatusCóCombobox-Là trạng thái của Repository, giá trị lựa chọn bao gồm:
+ Active (Đang hoạt động),
+ Inactive (Không hoạt động).
Để sử dụng Element Repository, trạng thái cần thiết lập là Active.

Bước 3: Click SAVE để lưu Repository vừa tạo, hệ thống thông báo Create Successful và quay trở lại màn hình Element Repository Library.
Để hủy bỏ việc tạo Repository, người dùng click CANCEL.

Chỉnh sửa Element Repository​

Trên màn hình Element Repository Library, click biểu tượng Option bên trái Repository tương ứng.

alt text

Bước 1: Click Edit, hệ thống hiển thị màn hình Edit Element Repository.

alt text

Bước 2: Thực hiện chỉnh sửa thông tin Repository.

Bước 3: Click OK, hệ thống thông báo Update successful, quay về màn hình Repository Library, cập nhật thông tin đã chỉnh sửa trên danh sách.

Xoá Element Repository​

Bước 1: Trên màn hình Element Repository Library, click biểu tượng Option ⋮ bên trái Repository tương ứng, chọn Delete.

alt text

Bước 2: Hệ thống sẽ yêu cầu người dùng xác nhận lại, click DELETE để xác nhận xóa.

alt text

Bước 3: Hệ thống thông báo Delete successful

Lưu ý:

  • Nếu trong Repository có chứa Element, hệ thống hiển thị thông báo như sau, và hành động xoá không thành công

alt text

  • Nếu trong Repository không chứa Element, hệ thống thông báo Delete successful, điều hướng về màn hình Repository Library, danh sách Repository không còn chứa Repository đã xoá.

Để xoá 1 Element Repository đã chứa các Element, tại bước 2, người dùng click Repository cleanup để xoá toàn bộ các element trong Repository đó, hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá toàn bộ element trong repository

alt text

Click DELETE, hệ thống hiển thị thông báo Delete successful, trên danh sách Repository vẫn còn repository vừa thao tác, các element thuộc repository đó bị xoá, các element thuộc child repository thì vẫn được giữ nguyên.

Các bước tiếp theo thực hiện xoá một Repository như các bước đã hướng dẫn phía trên.

Quản lý Element bằng Child Element Repository​

Sau khi thêm mới một Element Repository, tiến hành thêm Child Repository của Element Repository đó hoặc trực tiếp thêm mới Element, tùy thuộc vào cách tổ chức kho lưu trữ phần tử của dự án.

Child Element Repository thực chất là thư mục con được chứa trong một Repository đã có sẵn trước đó, có chức năng tương tự Repository.

Child Element Repository có tác dụng chia nhỏ thư mục để người dùng dễ dàng quản lý Element được khai báo trên hệ thống.

Click vào Repository người dùng muốn thao tác, hệ thống hiển thị màn hình Element Repository Library cùng với các element được tạo trong thư viện.

alt text

Mô tả các trường thông tin

LabelChức năng
alt textĐường dẫn từ thư viện Element Repository đến các Repository, Child Repository, là màn hình người dùng đang thao tác
ELEMENT REPOSITORY NAMETên thư mục con của Repository
DESCRIPTIONMô tả của thư mục con
alt textTrạng thái của Child Element Repository:
Active – Đang hoạt động;
Element Repository chỉ dùng được khi trạng thái là Active
alt textTrạng thái của Child Element Repository: Inactive – Không hoạt động
CREATE DATENgày tạo thư mục con
alt textMenu chỉnh sửa/ xoá thư mục con
Show filter formClick vào biểu tượng alt text để ẩn/ hiển thị chức năng lọc tìm Element

Để thực hiện tìm kiếm Element, người dùng click vào biểu tượng Show filter form, hệ thống hiển thị:

alt text

Mô tả các trường thông tin

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
By element name-TextboxTìm kiếm bằng tên của Element
Project type-ComboboxGiá trị lựa chọn là các project type Active đang có trên hệ thốngLựa chọn 01 Project type để tìm kiếm element được định nghĩa theo template thuộc project type đó
Element template-ComboboxGiá trị lựa chọn là các element template đã được định nghĩa trong project type đã chọnTemplate của element được tìm kiếm
RESETButtonBỏ các điều kiện lọc đã chọn
Element name-Tên của element
TYPE-Template của element

Để thực hiện tạo, chỉnh sửa hay xoá một Child Element Repository, người dùng click chọn một Element Repository chứa/ sẽ chứa Child Element Repository đó và thực hiện tương tự như tạo/ chỉnh sửa/ xoá Element Repository.

Di chuyển Repository (Move repository)​

Trên màn hình Element Repository Library, click biểu tượng Move repository ở bên phải Repository tương ứng

alt text

Bước 1: Click Move repository, hệ thống hiển thị popup lựa chọn parent repository

alt text

Bước 2: Lựa chọn repository để di chuyển kho phần tử đang thao tác đến

Bước 3: Click OK, hệ thống thông báo Update successfully

Tạo Element​

Các Element lưu trữ có thể được quản lý trong các Child Element Repository hoặc tồn tại ngay trực tiếp tại Element Repository, tuy nhiên đối với các thư mục lớn chứa rất nhiều phần tử, người dùng nên gom lại vào các Child Repository để dễ dàng quản lý, tìm kiếm trong quá trình sử dụng.

Các cách tạo Element cho Repository trên Centralize Automation Testing Suite:

Tạo Element qua Smart Locator​

Smart Locator là công cụ mạnh mẽ hỗ trợ quét và tìm kiếm toàn bộ element có trên màn hình mà người dùng đang tương tác, tự động tạo và lưu hàng loạt element vào Repository mà không cần nhập thủ công xpath.

Khi sử dụng Smart Locator:

  • Element được tạo hàng loạt theo template đã chọn, tiết kiệm thời gian khi xây dựng kịch bản kiểm thử tự động
  • Khi "Capture image of each element" mode on, mỗi element được lưu trữ đều có ảnh chụp màn hình và đánh dấu vị trí của chính element đó trên giao diện của ứng dụng/ hệ thống được kiểm thử, hỗ trợ xác định element cần sử dụng trong cấu hình và bảo trì scenario
  • Sử dụng update healing để update hàng loạt khi có sự thay đổi của các element đã lưu trước đó

Để sử dụng Smart Locator, người dùng cần chắc chắn đã Start Agent và điều hướng trình duyệt Agent đến màn hình cần tương tác.

Bước 1: Trên màn hình Config Scenario, click “View Screenshot”.

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình “View Screenshot” cùng List option.

alt text

Khu vực 1: Client: là client đang sử dụng trong test scenario, đối với scenario có nhiều hơn một client, thực hiện lựa chọn lại client để xác định platform/ màn hình cần được quét smart locator

Khu vực 2: List Option

Khu vực 3: Screenshot màn hình đang hiển thị của client đã lựa chọn

Bước 2: Click “Smart Locator” trên List Option, hệ thống hiển thị màn hình Smart Locator.

alt text

Bước 3: Chọn các thông tin cho Element cần tạo:

Trong đó:

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
ClientCóComboboxChỉ hiển thị danh sách các client có trong scenarioLà Client đang sử dụng để quét smart locator
Project TypeCóComboboxLà project type chứa template của element
Locator typeCóComboboxLà phương thức lưu element quét được bởi Smart Locator
Giá trị bao gồm:
- Insert Only: thực hiện lưu toàn bộ element quét được (create element)
- Update Healing: thực hiện tìm và update những element đã tồn tại trong Repository nếu có sự thay đổi về thông tin thuộc tính và xpath
- Insert Update Healing: thực hiện tìm, update những element đã có trong repository nếu có sự thay đổi về thông tin thuộc tính và xpath đồng thời lưu bổ sung những element chưa có trong Repository
Element groupCóComboboxHiển thị danh sách các element group đã được khai báo và có trạng thái activeLà nhóm các element template có đặc điểm/ ý nghĩa tương đồng, giúp nhân viên kiểm thử dễ dàng xác định được element template cần sử dụng khi thực hiện smart locator/ find element
Capture image of each elementCóSwitch buttonLà thiết lập trong quá trình tìm element trên giao diện có thực hiện chụp màn hình hay không?
+ Off: không chụp màn hình
+ On: có chụp màn hình
Element template--Chỉ hiển thị danh sách các element ở trạng thái active nằm trong element group đã chọn trước đóLựa chọn element template có thể xuất hiện trên màn hình hoặc là template của phần tử cần tìm để thực hiện quét smart locator
Search element repository name-TextHệ thống đã có ít nhất 1 RepositoryTìm kiếm Repository sẽ chứa element được tạo bằng tên của repository
Select repositoryCóRadio buttonHệ thống đã có ít nhất 1 RepositoryChọn Repository sẽ chứa element được tạo bởi Smart locator
NEW ELEMENT REPOSITORY-ButtonNếu trên danh sách các repository của dự án chưa có thư mục mà người dùng muốn thực hiện, click vào button “NEW ELEMENT REPOSITORY” để tạo mới 1 repository, thao tác tương tự mục Tạo mới Element Repository

Để chọn element template cho những element cần quét trên giao diện, người dùng thực hiện các bước sau:

  • 1.Click vào thẻ Element template

    alt text

    Hệ thống hiển thị màn hình element template

    alt text

  • 2.Click “+” để thêm các element template cần sử dụng, sau đó click OK

Nếu người dùng muốn tạo element trong một thư mục con của repository, click trực tiếp vào dòng chứa Repository đó thay vì click vào radio button như hình dưới.

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình danh sách các thư mục con của repository

alt text

Mô tả các trường thông tin

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
alt text-IconClick icon Home để quay lại màn hình danh sách Repository trước đó
alt text-LinkTên Repository mà người dùng vừa click vào

Để tạo Child Repository mới, người dùng click vào “+ NEW ELEMENT REPOSITORY” và thao tác tương tự như đối với Repository.

alt text

Bước 4: Click Continue, hệ thống hiển thị popup Monitoring processing, thể hiện quá trình – kết quả tìm kiếm element.

alt text

Sau khi kết thúc tìm kiếm, hệ thống hiển thị thông báo Smart Locator success và điều hướng màn hình đến repository đã chọn khi thực hiện smart locator cùng với danh sách element đã tạo.

Click vào element cần tìm, hệ thống hiển thị màn hình các element trong repository cùng ảnh chụp màn hình của các element (nếu "Capture image of each element" là on)

alt text

Mô tả các trường thông tin

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
alt text-LinkĐịa chỉ dẫn đến repository/ child repository mà người dùng đang view
Show filter form-IconNgười dùng click icon alt text để ẩn/ hiển thị bộ lọc tìm element theo điều kiện
By element name-TextTìm kiếm theo tên của element, là tên mà người dùng đặt hoặc hệ thống tự đặt khi tạo bởi Smart Locator
Project type-ComboboxProject type chứa element template mà người dùng cần tìm
Element group-ComboboxGroup chứa element template mà người dùng cần tìm
Element template-ComboboxDanh sách giá trị phụ thuộc vào project type và element group đã chọn trước đó. Nếu project type là “All” thì items của combobox là toàn bộ element template có trên hệ thốngNgười dùng lựa chọn loại Element cần tìm theo định dạng đã được định nghĩa trong Project type (ví dụ Button, input…)
Khu vực 1-TableDanh sách các element có trong repository/ child repository
Khu vực 2-ImageScreenshot màn hình mà Smart Locator vừa thực hiện tìm kiếm element
alt text-IconThể hiện element có ảnh chụp màn hình
alt text-IconNgười dùng click vào biểu tượng này để thực hiện sửa element
alt text-IconNgười dùng click vào biểu tượng này để thực hiện nhân bản element
alt text-IconNgười dùng click vào biểu tượng Delete để xóa element
alt text-ButtonClick button “SMART LOCATOR” để thực hiện quét smart locator với repository được chọn sẵn là kho đang thao tác
alt text-ButtonNgười dùng click button “NEW ELEMENT REPOSITORY” để tạo mới child element repository
alt text-ButtonNgười dùng click “NEW ELEMENT” để tạo thủ công một element trong repository

Tạo thủ công element​

Trong một số trường hợp, người dùng có thể thực hiện tạo element thủ công phục vụ cho kịch bản kiểm thử, thường là khi:

  • Số lượng element rất ít: trong một màn hình người dùng chỉ cần sử dụng một/ một số element trong số rất nhiều element tồn tại thì tạo thủ công sẽ hạn chế việc sinh ra những element không cần thiết. Có thể tạo element thông qua chức năng Find element hoặc viết xpath thủ công.
  • Element có cấu trúc xpath phức tạp, không thường xuất hiện trong ứng dụng/ hệ thống được kiểm thử, thì việc tạo thủ công element sẽ giảm nỗ lực của nhân viên kiểm thử khi tạo element template cho các trường hợp đặc biệt. Khi này yêu cầu nhân viên kiểm thử cần có kiến thức về xpath, có thể viết xpath thủ công.
  • Chỉ có thể tạo riêng lẻ từng element. Tạo thủ công element từ thư viện Element Repository có một số đặc điểm: • Người dùng nhập thủ công các thông số của element • Không có ảnh chụp màn hình

Ưu điểm: Người dùng chủ động và có thể tạo nhanh đối với các element có cấu trúc phức tạp hoặc có template ít xuất hiện trong ứng dụng/ hệ thống được kiểm thử

Nhược điểm: Không xác định được vị trí trên giao diện người dùng của ứng dụng khi rà soát element

Sử dụng Find Element​

Find Element là một công cụ giúp người dùng tìm nhanh element trong quá trình cấu hình kịch bản kiểm thử dựa trên các template đã được định nghĩa trước đó.

Để sử dụng Find element người dùng phải đảm bảo Agent đã Start và Start debug trong kịch bản kiểm thử, thuộc tính Locator của keyword có kiểu giá trị phải là Value và kiểu dữ liệu là Elements

Bước 1: Trên box Locator của keyword property, click Find element

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình Find element property

alt text

Bước 2: Thực hiện chọn project type, Element group và element template phù hợp với nhu cầu của người dùng. Click button “SEARCH”

alt text

Sau khi quét các element có template cùng định dạng trên màn hình, kết quả hiển thị mặc định ở chế độ Basic.

Tại box element cần tìm, người dùng click biểu tượng View position để xác định lại vị trí của element

Bước 3: Click biểu tượng “Select element” tương ứng với

alt text

Bước 4: Click button Add element

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình Repository

alt text

Bước 5: Chọn Repository hoặc Child Repository làm thư mục lưu trữ theo nhu cầu sử dụng của người dùng

alt text

Bước 6: Click Continue, hệ thống hiển thị thông báo Create successful, element vừa tạo có thể được tìm thấy trong thư mục repository đã chọn ở bước 5

Lưu ý: Sau khi thực hiện bước 2, để chọn element sử dụng trong scenario:

  • Trên mode Basic: click icon “Select element basic”

alt text

  • Trên mode Advance: click Switch button sang mode Advance, sau đó click vào thuộc tính của element

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình keyword property với Value xpath đã được điền chính xác

alt text

Click button New Element “+”, hệ thống hiển thị màn hình Repository

alt text

Thực hiện tương tự bước 5, 6 để lưu element vào kho lưu trữ

Tạo element từ chức năng New Element​

Bước 1: Trên màn hình thư viện Repository, click NEW ELEMENT, hệ thống hiển thị màn hình CREATE ELEMENT.

alt text

Bước 2: Nhập thông tin cần thiết của Element, trong đó:

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
Repository-ButtonClick Button Repository để chọn/ thay đổi Repository cho Element
Project TypeCóComboboxLà project type chứa template của element
Element groupCóComboboxLà nhóm các element template có cùng đặc điểm
Element TemplateCóComboboxGiá trị lựa chọn là template đã được định nghĩa trong Project Type đã lựa chọnLà loại element mà người dùng sẽ tương tác như button, input, select… tuỳ thuộc vào việc người dùng đã định nghĩa các template khi cấu hình element template
NameCóTextTên của Element. Người dùng nên đặt theo chức năng/ tên của element hiển thị trên giao diện hệ thống/ ứng dụng được test để dễ tìm kiếm khi cấu hình test scenario
id, name, text, placeholder...-TextLà loại element mà người dùng sẽ tương tác như button, input, select… tuỳ thuộc vào việc người dùng đã định nghĩa các template khi cấu hình element templateLà các thuộc tính của element
Below of-TextElement đã xác định xpath chính xácỞ đây người dùng nhập xpath của một element đã xác định nằm trên element đang được khởi tạo
Middle of-TextElement đã xác định xpath chính xácNgười dùng nhập xpath của element đã xác định mà element đang được khởi tạo nằm ở giữa
Above of-TextElement đã xác định, xpath chính xácNgười dùng nhập xpath của element đã xác định nằm phía dưới element đang được khởi tạo
Right of-TextElement đã xác định, xpath chính xácNgười dùng nhập xpath của element đã được xác định nằm ở bên trái element đang được khởi tạo
Center of-TextElement đã xác định, xpath chính xácNgười dùng nhập xpath của element đã được xác định mà element đang được khởi tạo nằm ở giữa
Left of-TextElement đã xác định, xpath chính xácNgười dùng nhập xpath của element đã được xác định nằm ở bên phải của element đang được khởi tạo
Select-ButtonNgười dùng click button Select để tìm, chọn element đã có trong Repository mà người dùng cần để xác định vị trí tương ứng Below of/ Above of/ Middle of/ Left of/ Right of/ Center of thay vì nhập xpath thủ công
Description-TextareaMô tả về element đang được khởi tạo
StatusCóComboboxTrạng thái của Element
- Active: Hoạt động
- Inactive: Ngừng hoạt động
Lựa chọn Active để sử dụng Element này
Test Element NameCóTextLà tên của element được hệ thống xác định tự động thông qua các danh sách thuộc tính lựa chọn để đặt tên khi cấu hình template
Enter a NameCóTextTên tiêu chí mà người dùng thực hiện lấy xpath cho element, ví dụ by_id, by_name…
Enter a xpathCóTextXpath chính xácXpath của element đang khởi tạo
New xpath-ButtonClick “+New xpath” để thêm tiêu chí lấy xpath cho element. Tuỳ thuộc vào loại phần tử mà người dùng thực hiện lấy xpath theo 1 hoặc nhiều tiêu chí
Delete-ButtonClick button này để xoá 1 xpath tương ứng của element
Find Element-ButtonChỉ hiển thị khi người dùng đã start debug và người dùng truy cập chức năng New Element từ màn hình configSử dụng Find element để tìm kiếm tự động phần tử cần tạo trên màn hình

Lưu ý: Nếu sử dụng Find element để điền thông tin xpath cho element, sau khi click Find element:

alt text

  1. Lựa chọn template của element cần tìm
  2. Click search nếu không lựa chọn template cụ thể cần tìm, hệ thống sẽ tìm theo toàn bộ template đã lọc theo element group
  3. Click chọn kết quả xpath theo tiêu chí mong muốn ở mode Advance, hệ thống tự động fill xpath cùng giá trị thuộc tính tương ứng của element

alt text

Bước 3: Để thực hiện lưu element, click SAVE, hệ thống thông báo Create successful và quay lại màn hình thư viện Element Repository, đã bổ sung thêm Element vừa tạo.

alt text

Để huỷ việc tạo element trong repository, click CANCEL.

Tạo Element bằng Duplicate​

Bước 1: Click chọn thư mục chứa Element mà người dùng muốn nhân bản

Bước 2: Click biểu tượng "Duplicate" tương ứng với element cần nhân bản

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình Duplicate element

alt text

Bước 3: Chỉnh sửa các trường thông tin theo yêu cầu sử dụng của người dùng.

Các trường thông tin có vai trò tương tự như trong màn hình Create element, tuy nhiên không thể thay đổi Project type,Element group và Element template

Bước 4: Click SAVE để lưu Element, hệ thống hiển thị thông báo Duplicate successful và lưu element tại thư mục mà người dùng lựa chọn tại bước 3.

Cập nhật Element trong Repository​

Bước 1: Click chọn Repository chứa element cần cập nhật

alt text

Bước 2: Click biểu tượng Edit tương ứng với element cần cập nhật thông tin

alt text

Hệ thống hiển thị màn hình “Edit Element”

alt text

Bước 3: Nhập thông tin cần chỉnh sửa vào trường thông tin tương ứng

Các trường thông tin có vai trò tương tự như trong màn hình Create element, tuy nhiên không thể thay đổi Project type, Element group và Element template

Bước 4: Click SAVE để lưu thông tin chỉnh sửa, hệ thống hiển thị thông báo Update successful đồng thời cập nhật tới các test scenario chứa element này.

Để huỷ việc cập nhật thông tin, click “CANCEL”.

Xoá Element trong Repository​

Trong quá trình tạo và sử dụng Element repository sẽ có những element không sử dụng đến, để dễ quản lý, người dùng có xu hướng xóa các element không cần thiết.

Các element đã được sử dụng không thể xóa

Bước 1: Trên thư mục repository chứa element cần xóa, click biểu tượng Delete tương ứng với element cần xoá

alt text

Hệ thống hiển thị Popup xác nhận xoá

alt text

Bước 2: Click DELETE để xoá, hệ thống hiển thị thông báo “Delete successful”, đồng thời xoá element đó trong danh sách element của thư mục.

Để huỷ bỏ việc xoá Element, tại bước 2 người dùng click “CANCEL”.