Nhảy tới nội dung
Phiên bản: 1.0.1

Output

Output là kết quả đầu ra của một kịch bản kiểm thử, là giá trị trả về tương ứng với actual result (kết quả thực tế).

Thêm mới một output​

Bước 1: Trên tab Output của màn hình meta-data kịch bản kiểm thử (scenario, suite) nhấn + New output

alt text

Bước 2: Hệ thống hiển thị trường nhập thông tin cho parameter output

alt text

Nhập các trường thông tin:

Trường thông tinBắt buộcĐịnh dạngRàng buộcMô tả
Data TypeCóCombobox-Hiển thị kiểu dữ liệu của 1 parameter output. Người dùng được phép chọn 1 giá trị. Hệ thống khi khởi tạo parameter output mới, giá trị mặc định là “String”.
NameCóTextLà duy nhất, không trùng với bất kỳ parameter/variable nào đã được khởi tạo trong kịch bản kiểm thử trước đó. Chỉ bao gồm các ký tự a-z viết thường, các chữ số và dấu “_”.Nhập tên cho parameter output. Nên đặt tên theo mục đích của parameter output để dễ phân biệt, ví dụ: “username”
alt text-Button-Xoá 1 parameter output

Bước 3: Nhấn “Save” để lưu output. Hệ thống hiển thị thông báo “Test has been update”.

Sử dụng Output​

Vì output là kết quả đầu ra được trả ra sau khi thực thi kịch bản kiểm thử nên giá trị của output không thể được nhập vào bởi người dùng.

Thông thường, giá trị của output sẽ được lấy từ một keyword có thuộc tính “Output” hoặc gán giá trị theo một parameter (tham số) của kịch bản kiểm thử theo một điều kiện nào đó xảy ra trong quá trình thực thi.

Lấy giá trị cho Output từ một Keyword có thuộc tính “Output”​

Sử dụng khi người dùng cần hiển thị kết quả của một hành động nào đó trong kịch bản kiểm thử

Các keyword có thuộc tính “Output” thích hợp sử dụng output làm variable: get Text, get attribute, get URL, Child Element get text, Child Element get attribute, get alert text, get window handle... Đây đều là các keyword lấy giá trị theo thuộc tính của phần tử, phổ biến là Get text, get alert text (lấy chuỗi text của phần tử)

Bước 1: Tạo biến output cho kịch bản kiểm thử. Thêm mới một output.

Bước 2: Sau khi tạo output thành công, tại màn hình cấu hình kịch bản kiểm thử, chọn keyword có thuộc tính “Output”

Bước 3: Hệ thống hiển thị màn hình keyword property, chọn type của thuộc tính “Output” là variable và nhập tên cho variable là tên của một output đã được tạo trước đó của kịch bản kiểm thử.

alt text

DataType là kiểu dữ liệu của biến số, thường là String (chuỗi).

Để hạn chế sai sót trong quá trình nhập liệu, người dùng nên sử dụng Find Variable để chọn output.

Sử dụng Variable

alt text

Nhấn “Find Variable”, hệ thống hiển thị danh sách variable của kịch bản kiểm thử, bao gồm biến, tham số đầu vào và output.

Danh sách variable được sắp xếp từ trên xuống theo trình tự:

  • Variable (output newVariable), parameter, output.
  • Tham số tạo trước ở trên

Nhấn chọn output mong muốn, đảm bảo output đã được nhập các thông tin một cách chính xác và hợp lệ, nhấn Done để lưu.

Gán giá trị cho Output theo điều kiện xảy ra trong kịch bản kiểm thử​

Tính năng này thường sử dụng cho các trường hợp kết quả đầu ra bị thay đổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể trong kịch bản kiểm thử.

Để gán giá trị cho output, có thể sử dụng keyword Assign Value.

alt text

Thao tác gán giá trị như sau:

Nhấn chọn vào bước cấu hình cần gán

Trên màn hình Property Value của keyword, nhập đầy đủ thông tin cho keyword, trong đó name là tên của output đã khởi tạo

alt text

Nhấn Done để hoàn tất gán giá trị cho output

Kết quả cấu hình đúng cho việc gán giá trị “username” cho output “username_output”:

alt text

Xem giá trị của Output khi thực thi kịch bản kiểm thử​

Kết quả output được trả ra sẽ hiển thị tại màn hình Test Run data.