Test scenario
Test Scenario là gì?
Test Scenario là một dạng kịch bản kiểm thử bao gồm quy trình tiêu chuẩn thực hiện test một cách chi tiết. Một test scenario có thể bao gồm rất nhiều test case.
Các chức năng trong test scenario
- Low-code: Cấu hình test scenario
- Edit metadata: Chỉnh sửa thông tin metadata của test scenario
- Delete: Xoá test scenario
- Duplicate: Nhân bản test scenario
- Run: Thực thi test scenario
- Import: Thực hiện thay thế cấu hình của test scenario bằng cấu hình của một test scenario khác bằng json file.
- Export: Tải về json file của test scenario
- Move to directory: Di chuyển test scenario tới một thư mục khác
Tạo mới một test scenario

Bước 1: Trên màn hình tab SCENARIO, click button “NEW TEST”, hệ thống hiển thị màn hình metadata của scenario

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ cho các trường thông tin, trong đó:
Tab General information Phần thông tin chung của 1 test scenario.
Bao gồm 2 phần:
- Thông tin cơ bản kịch bản
- Thông tin cấu hình metadata
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô t ả |
|---|---|---|---|---|
| Thông tin cơ bản | ||||
| Code | Có | Text | Nếu nhập người dùng nhập code thì code phải là duy nhất, độ dài tối thiểu 2 ký tự, bắt đầu bằng chữ cái, chỉ chứa các ký tự từ a-z (viết thường, viết hoa), chữ số, "_" và "-" | Là mã dùng để định danh kịch bản kiểm thử trên hệ thống Nếu code bỏ trống, hệ thống sẽ tự sinh theo cấu trúc T-stt, trong đó stt là số thứ tự của test trong số các kịch bản kiểm thử được đánh mã tự động của Project |
| Name | Có | Textbox | Là tên của kịch bản kiểm thử Người dùng nên đặt tên có nghĩa, liên quan đến chức năng/ trường hợp kiểm thử của test được khởi tạo | |
| Directory | - | Button | Hiển thị danh sách các directory | Là thư mục chứa kịch bản kiểm thử sau khi được khởi tạo trong project Cách chọn 1 directory |
| Label | - | Button | Chọn 1 hoặc nhiều nhãn mà người dùng muốn gắn. Cách gắn nhãn | |
| Description | - | Textarea | Là mô tả chi tiết về kịch bản kiểm thử giúp các thành viên tham gia project có thể hiểu về test đang khởi tạo | |
| Purpose | - | Textarea | Là mục đích thực hiện của kịch bản kiểm thử | |
| Precondition | - | Textarea | Là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải đáp ứng được trước khi thực thi kịch bản kiểm thử | |
| Test steps | - | Textarea | Là các bước thực hiện trong kịch bản kiểm thử, là cơ sở tham chiếu flow thực thi trong test đúng với luồng và mục đích của test hay không | |
| Expected Result | - | Textarea | Là kết quả mong muốn của kịch bản kiểm thử Ví dụ với case đăng nhập, expected result là "Đăng nhập thành công" | |
| Test data | - | Textarea | Là dữ liệu đầu vào của test | |
| Thông tin cài đặt | ||||
| Type | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các loại test, người dùng được phép chọn 1 giá trị: + Test case + Test suite + Test manual + Test suite + Api + JDBC + Shared steps | |
| Version | Có | Combobox | Hiển thị danh sách version active của dự án kiểm thử | Cho phép người dùng chọn phiên bản của dự án kiểm thử. Test này thuộc phiên bản nào sẽ chọn phiên bản đó |
| Environment | Có | Combobox | Hiển thị danh sách environment active của dự án kiểm thử | Cho phép người dùng chọn môi trường phát triển của dự án. Test thuộc môi trường nào sẽ chọn môi trường đó |
| Module | Có | Combobox | Hiển thị danh sách module active của dự án kiểm thử | Cho phép người dùng chọn 1 module của dự án kiểm thử. Test thuộc module nào sẽ chọn module đó |
| Test Priority | Có | Combobox | Người dùng chọn 1 trong 3 trạng thái để xác định mức độ ưu tiên của kịch bản test: + High + Medium + Low |
Tab Client
Lưu trữ các nền tảng để phục vụ cho việc run 1 test scenario
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Platform | Có | Combobox | Chọn nền tảng mà test scenario được xây dựng. Hệ thống mặc định tạo tự động Platform cho nền tảng Web. | |
| Name | Có | Text | Tên của nền tảng được sử dụng cho test scenario. Hệ thống mặc định tạo tự động Name là “default_client” |
Tab Parameters
Lưu trữ các Parameters để phục vụ cho việc run 1 test scenario.
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Show description | - | Button | - | Cho phép người dùng ẩn/hiện trường dữ liệu “Description” của một Parameter trong test scenario. |
| New parameter | - | Button | - | Cho phép người dùng tạo một Parameter mới cho test scenario. |
| Clear parameter | - | Button | - | Cho phép người dùng xóa tất cả Parameters đã khai báo cho test scenario. |
| Data Type | Có | Combobox | - | Kiểu dữ liệu của một parameter. Hệ thống khi khởi tạo parameter mới mặc định để là “String”. |
| Name | Có | Text | Tên phải bắt đầu bằng chữ cái, bắt buộc bao gồm cả số và không chứa kí tự đặc biệt ngoài “_” | Tên của một parameter. |
| Description | - | Text | - | Trường dữ liệu mô tả của một parameter. |
Tab Output
Lưu trữ các output chứa các tham số là đầu ra khi thực thi của 1 test scenario.
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| New output | - | Button | - | Cho phép người dùng tạo một output mới cho test scenario. |
| Clear output | - | Button | - | Cho phép người dùng xóa tất cả Parameters đã khai báo cho test scenario. |
| Data Type | Có | Combobox | - | Hiển thị kiểu dữ liệu của một parameter. Người dùng được phép chọn 1 giá trị. Hệ thống khi khởi tạo output mới mặc định để là “String”. |
| Name | Có | Text | Tên phải bắt đầu bằng chữ cái, chứa các ký tự từ a-z (viết thường), chữ số và không chứa kí tự đặc biệt ngoài “_” | Tên của một parameter. |
Bước 3: Click “OK” để tạo test scenario, hệ thống hiển thị màn hình “Low-code” test scenario đồng thời thông báo “Create successful”

Tại bước 3, nếu người dùng không muốn tiếp tục tạo test scenario, click “CANCEL”.
Low-code
Là chức năng cấu hình test scenario, xây dựng thuật toán thực hiện các bước trong 1 test scenario.
Để truy cập vào màn hình low-code test scenario, người dùng thực hiện theo 2 cách:
Cách 1: Click vào dòng dữ liệu của test scenario tương ứng.

Cách 2:
- Bước 1: Click button
tương ứng với test scenario cần truy cập

- Bước 2: Lựa chọn “Low-code” trong danh sách chức năng

Hệ thống hiển thị màn hình Low-code

Mô tả trường thông tin
| Chức năng | Mô tả |
|---|---|
| Tên của test scenario | |
| Click vào icon này để ẩn/ hiển thị danh sách keyword | |
| Comment: Chức năng cho phép người dùng (bao gồm toàn bộ user được phân quyền sử dụng test scenario) | |
| Search: Chức năng cho phép người dùng tìm kiếm các keyword đã sử dụng trong test scenario | |
| Debug list action: Chức năng cho phép người dùng debug toàn bộ scenario hoặc một nhóm các keyword tuỳ ý, từ đó kiểm tra tính đúng đắn về logic, thuật toán của scenario trước khi thực thi | |
| Chức năng cho phép người dùng chuyển từ hiển thị chi tiết cấu hình của scenario sang flow và ngược lại, giúp người review có thể xem các flow có trong scenario (nếu có) mà không cần xem toàn bộ cấu hình | |
| Chức năng cho phép người dùng chuyển sang màn hình metadata của scenario từ màn hình low-code | |
![]() | Keyword: Các hành động, điều kiện kiểm soát cho phép người dùng xây dựng thuật toán thực hiện test steps của scenario, được tách ra thành 6 loại keyword: + Client: Nền tảng thực hiện + Action: Hành động tương tác với các phần tử trên hệ thống kiểm thử + Control: Giúp người dùng kiểm soát các action trong test steps theo một yêu cầu nào đó + Variable: Giúp người dùng tạo và thực hiện kiểm soát variable + Operator: Điều kiện để thực hiện các control + Assert: Giúp người dùng đưa ra được các output mong muốn với các điều kiện cụ thể + File: Các hành động tương tác với File trên hệ thống kiểm thử + Other: Loại khác, không ảnh hưởng đến thực hiện các steps của scenario |
![]() | History: Chức năng cho phép người dùng xem lại toàn bộ lịch sử chỉnh sửa cấu hình của test scenario, từ đó có thể tái sử dụng một số câu lệnh đã bị xoá/ chỉnh sửa trước đó |
| Play action: Chức năng cho phép người dùng thực hiện điều hướng trình duyệt Agent bằng cách thực hiện từng action của scenario, từ đó kiểm tra được tính đúng đắn của action | |
| Disable/Enable: Chức năng cho phép người dùng thực hiện thao tác vô hiệu hóa/cho phép dòng cấu hình liệu có được thao tác trong lúc thực thi kịch bản kiểm thử hay không? Button có tác dụng trên tất cả các keyword trên hệ thống. | |
| Copy: Chức năng cho phép người dùng sao chép 1 flow, group, control, action... trong cùng scenario hoặc scenario khác (thao tác trên cùng 01 tab của trình duyệt) từ một phiên bản history bất kỳ của scenario đó. | |
| Duplicate: Chức năng cho phép người dùng nhân bản 1 key word xuống vị trí ngay phía dưới key word đã chọn. Thông tin cấu hình phải lựa chọn lại. Button có tác dụng trên tất cả các keyword trên hệ thống. | |
| Delete: Chức năng cho phép người dùng xoá 1 flow, group, control, action… của scenario | |
| Record: Tại keyword Group, hệ thống hỗ trợ người dùng tạo ra 1 dòng low-code bên trong group với chính xác những thông tin người dùng đã cấu hình tại màn hình View Screenshot. | |
| Add Multiple: Tại keyword Group, hệ thống hỗ trợ người dùng tạo ra hàng loạt các key word giống nhau với các Locator được sử dụng theo danh sách từ Element Repository hoặc Find Element. Thứ tự các keyword được tạo ra theo thứ tự lựa chọn các Element của người dùng. | |
![]() | Collapse: Chức năng cho phép thu gọn scenario theo flow, client, group, control… . Expand: Chức năng cho phép người dùng hiển thị toàn bộ action, control đã bị thu gọn trước đó của scenario |
| Start Debug: Chức năng bắt đầu cho phép QA platform điều khiển trình duyệt/ thiết bị qua Agent. | |
| Hiển thị sau khi Start debug, chức năng tắt trình duyệt Agent, kết thúc debug | |
| View Screenshot | |
| Save as: Chức năng cho phép người dùng lưu scenario hiện tại thành một scenario mới mà vẫn giữ nguyên scenario cũ (một hình thức duplicate) | |
| Save: Lưu những thay đổi của scenario bao gồm phần cấu hình và metadata | |
| Delete: Chức năng cho phép người dùng xoá một action/ group… khi kéo action/ group…đó và thả vào button Delete | |
| Sau khi copy một action/ group…người dùng click chuột trái vào “Drag to paste” và giữ chuột, kéo đến vị trí cần chèn action/ group… đã copy và thả | |
| Back: Click button “Back” để quay lại màn hình thư viện scenario |
Edit Test Scenario
Bước 1: Tại màn hình Test Scenario Library. Click button của test scenario muốn chỉnh sửa thông tin
Bước 2: Click chọn “Edit metadata”
Hệ thống điều hướng đến màn hình chỉnh sửa thông tin test scenario. Các trường thông tin giống với màn hình thêm mới, trong đó trường Code không được phép chỉnh sửa

Bước 3: Tiến hành nhập thông tin metadata muốn thay đổi của test scenario. Các trường thông tin tại màn hình “Edit test scenario” tương tự với các trường thông tin tại mục Tạo mới một test scenario.
Ngoài ra, bổ sung thêm các trường thông tin Tab General information:
Thông tin cấu hình metadata
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Tab General information | ||||
| Thông tin cấu hình metadata | ||||
| Status | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 3 giá trị: Draft/ Active/ Review | |
| Workflow Status | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 4 giá trị: Draft/ Reject/ Active/ Review |
Bước 4: Click OK. Thông tin chỉnh sửa cho test scenario được cập nhật. Hệ thống hiển thị thông báo “Updated successful”.
Delete Test Scenario
Có thể xóa một test scenario thông qua màn hình thư viện scenario với điều kiện test scenario đó chưa được run:
Bước 1: Tại màn hình Test Scenario Library. Click button
của test scenario muốn xóa
Bước 2: Click vào button “Delete”

Hiển thị popup xác nhận xóa

Bước 3: Click “Delete”, test scenario sẽ bị xóa khỏi hệ thống.
Nhân bản test scenario
Sao chép test scenario từ thư viện scenario. Khi sao chép một test scenario thì mọi thông tin cả về cấu hình lẫn mô tả đều được sao chép:
Bước 1: Click button “image” tương ứng với test scenario muốn nhân bản, chọn “Duplicate”

Bước 2: Các trường thông tin tại màn hình “Duplicate test scenario” đều được sao chép lại, tham chiếu các trường thông tin tại mục Tạo mới một test scenario.

Ngọai trừ:
Thông tin cơ bản
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Tab General information | ||||
| Thông tin cơ bản | ||||
| Code | Có | Text | Code phải là duy nhất và không thể chỉnh sửa, bắt đầu bằng chữ cái, độ dài tối thiểu 2 ký tự và không chứa kí tự đặc biệt ngoài “_”,"-" | Code của scenario duplicate sẽ mặc định được hệ thống chỉnh sửa thành “copy_of_” + code của scenario được dùng để nhân bản. |
| Name | Có | Text | Name của scenario duplicate sẽ mặc định được hệ thống chỉnh sửa thành “copy_of_” + name của scenario được dùng để nhân bản. Người dùng có thể chỉnh sửa | |
| Project | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các dự án trên hệ thống mà người dùng tham gia. Có thể duplicate scenario từ các dự án khác nhau. Chỉ được chọn 01 giá trị | |
| Workflow Status | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 4 giá trị: Draft/ Reject/ Active/ Review |
Bước 3: Click “OK” Test scenario được sao chép và hiển thị trong thư viện scenario của dự án đã chọn
Run Test Scenario
Cách thực thi test scenario từ thư viện scenario:
Bước 1: Click button “image” tại test scenario muốn chạy, chọn “Run”
Bước 2: Tiến hành nhập thông tin tại màn hình thông tin Run Test Scenario

Thông tin trường thông tin
| Tên trường | Bắt buộc | Định dạng | Ràng buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| Nút chức năng | ||||
| Old data | - | Button | Nút chức năng sẽ hiển thị lại danh sách lần Run trước để có thể dùng lại bộ dữ liệu từ lần Run trước. | |
| Choose File | - | Button | Nút chức năng hiển thị màn hình của File Storage chứa các bộ dữ liệu đã được upload lên hệ thống. | |
| Upload Excel | - | Button | Nút chức năng giúp người dùng tải lên bộ dữ liệu đã được chuẩn bị bằng file Excel. | |
| Download Excel | - | Button | Nút chức năng cho phép người dùng tải về file excel mẫu có chứa các trường thông tin cần dùng cho lần run test scenario. | |
| - | Button | Điều chỉnh kiểu hiển thị các trường thông tin trong màn hình theo hàng ngang hoặc hàng dọc. | ||
| - | Button | Nút chức năng điều chỉnh ẩn/ hiện phần thông tin về nền tảng của lần Run test scenario. | ||
| - | Button | Nút chức năng giúp tạo thêm 1 dữ liệu test case trong lần chạy. | ||
| - | Button | Nút chức năng giúp xóa dữ liệu test case trong lần chạy. | ||
| Thông tin trường thông tin | ||||
| Client | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các Profile đã được khai báo tại chức năng Projects Setting phù hợp với Client của test scenario. Chỉ được chọn 01 giá trị. | |
| Test Run Type | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 2 giá trị: + Parallel (Kiểm thử đồng thời) + Sequence (Kiểm thử tuần tự). | |
| Agent Type | Có | Combobox | Chọn type Agent sẽ thực thi test: + Public: Hệ thống sẽ lựa chọn các Agent public đang active trên hệ thống có cùng thiết lập với profile đã chọn + Private: Agent của user đang thực thi kịch bản kiểm thử + AnyAgent: Hệ thống sẽ chọn bất kỳ Agent nào có cùng profile đã chọn. Người dùng được phép chọn 1. | |
| Version | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các version có trạng thái active của dự án. Lựa chọn phiên bản của hệ thống/ứng dụng cần test mà kịch bản kiểm thử sẽ được thực thi Cho phép lựa chọn 01 giá trị. | |
| Environment | Có | Combobox | Hiển thị danh sách các environment có trạng thái active của dự án. Là môi trường phát triển sản phẩm mà kịch bản kiểm thử sẽ được thực thi. Cho phép lựa chọn 01 giá trị. | |
| Test Run | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 2 giá trị cho thông tin Agent: + Draft + Complete. Sau khi test scenario Run hoàn tất, dữ liệu Run theo “Draft” có thể chuyển thành “Complete” tùy theo mục đích người dùng nhưng ngược lại thì không được phép. | |
| Schedule time | Có | Date | Là thời gian sẽ thực thi kịch bản kiểm thử. Hệ thống mặc định là realtime, người dùng có thể lựa chọn một thời điểm khác trong tương lai để cài đặt lịch trình thực thi test. | |
| Test run description | - | Text | Mô tả cho lần chạy test. | |
| Test case | - | Text | Nhập tên của test case. | |
| Test Run Expected Result | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 2 giá trị kết quả test case của lần Run Test Scenario: + Pass + Fail. | |
| Severity | Có | Combobox | Hiển thị 05 mức độ nghiêm trọng, cho phép người dùng chọn 1 giá trị: + Critical (Nghiêm trọng) + Major (Cao) + Average (Trung bình) + Minor (Thấp) + Trivial (Không hẳn là lỗi và không ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng). | |
| Priority | Có | Combobox | Cho phép người dùng chọn 1 trong 5 giá trị mức độ ưu tiên của kịch bản kiểm thử: + Highest + High + Medium + Low + Lowest |
Bước 3: Click “RUN” Sau khi click nút “Run” hệ thống sẽ chuyển hướng đến màn hình Runs. Đồng thời hệ thống tự ghi lại quá trình chạy các bước đã cấu hình trên hệ thống test.
Kết quả thực thi tham chiếu tới mục Kết quả thực thi
Import Json File
Json là một kiểu định dạng dữ liệu tuân theo một quy tắc nhất định mà hầu hết mọi ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được, dùng để truyền tải dữ liệu.
Để thực hiện chỉnh sửa/sao chép cấu hình của một test scenario, ngoài duplicate, người dùng có thể import json file vào một test scenario đã được tạo trước đó.
Bước 1: Click vào button tương ứng với test scenario muốn tải lên, chọn “Import”

Bước 2: Chọn file .json muốn import, click Open. Hệ thống thông báo create successful.

Click vào test scennario thực hiện import file .json, màn hình hiển thị cấu hình test scenario được cập nhật theo file tải lên, parameter tự động cập nhật.
Export Json File
Click button tương ứng với test scenario muốn tải về, chọn “Export”.

File được tải về và hiển thị trong thư mục trên máy người dùng.
Move to Directory
Là chức năng cho phép người dùng di chuyển test scenario từ thư viện/directory này sang directory khác.
Bước 1: Click button tương ứng với test scenario muốn di chuyển, chọn “Move to directory”.

Chọn “Move to directory” thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Copy ... successful, choose a directory to move”.
Bước 2
Trên màn hình tab “SCENARIO”, click button trên directory đích muốn di chuyển đến để hiển thị danh sách các thao tác trên directory đó và chọn “Paste to directory”.

Sau đó, hệ thống hiển thị thông báo trên màn hình: “Move “...” success”.



